Home / Phát âm tiếng anh nâng cao – Unit 14: Tiền tố và dấu nhấn từ (1)

Phát âm tiếng anh nâng cao – Unit 14: Tiền tố và dấu nhấn từ (1)

Prefixes and Word stress – TipsforEnglish

A.

– Một số từ được tạo thành bằng cách thêm tiền tố (prefix) vào trước từ gốc (root):

prefix ———> dis—-like <——— root

– Các tiền tố phổ biến: de-, dis-, il-, re-, un-. Đôi lúc từ gốc được dùng như một từ độc lập (like), nhưng đôi lúc chúng không thể đứng độc lập được (ta dùng renounce và denounce chứ không phải là nounce)

B

– Trong một số từ, tiền tố không được đánh dấu trọng âm mà chỉ được dùng để nhấn từ, nhằm mục đích tạo sự tương phản.

A: Do you enjoy driving?
B: No, I really disLIKE it.

A: I thought you LIKED driving?
B: No, I really DISlike it.

–  Trong từ điển CALD, những từ như thế này thường chỉ có 1 âm tiết được đánh dấu trọng âm: dislike /dɪsˈlaɪk/.

Những từ khác tương tự từ dislike gồm:

de’grade     di’scolour     il’legal     re’claim     un’easy

de’flect     di’scourage     illegible     re’fresh     un’pack

de’fraud     di’sintegrate     il’literate     re’place     un ‘wise

 

 

– Những từ được thêm tiền tố có dấu trọng âm phụ trên tiền tố:

decom’pose       recon’sider        ,unaf’fected

C

– Những từ có tiền tố de- và re-, tiền tố này thường được phát âm thành /dɪ-/ và /rɪ-/ nếu nó không được nhấn trọng âm. Nếu được nhấn trọng âm phụ, thì chúng sẽ được phát âm thành /di:-/ và /ri:-/

de’grade /dɪ-/                   but: ,decom’pose /di:-/

re’claim /rɪ-/                      but: ,recon’sider /ri:-/

– Một vài từ có tiền tố de- và re- thường được phát âm thành /-ɪ-/ không có dấu nhấn nếu nó được dùng như 1 động từ; và thành /-i:-/ có dấu nhấn nếu nó được dùng như một danh từ.

Interest is likely to decrease. (/di’kri:s/)

but: There has been a decrease (/‘di:krɪ:s/) in interest.

D

Một số từ bắt đầu bằng tiền tố re- có cách viết giống nhau nhưng lại có dấu trọng âm và ý nghĩa phụ thuộc vào việc tiền tố re- có nghĩa là “again” hay không.

recover /,ri:ˈkʌvə(r)/ (= cover again)                                       /rɪˈkʌvə(r)/ (= get well)

recount /,ri:ˈkaʊnt/ (= count again)                                         /rɪˈkaʊnt/ (= describe)

reform /,ri:ˈfɔːm/ (= form again)                                                              /rɪˈfɔːm/ (= improve)

remark /,ri:ˈmɑːk/ (= mark again)                                             /rɪˈmɑːk/ (=comment)

resort /,ri:ˈsɔːt/ (= sort again)                                                     /rɪˈzɔːt/ (= turn to)

resign /,ri:ˈsaɪn/ (= sign again)                                                    /rɪˈzaɪn/ (= give up a job)

– Note: Khi re- có nghĩa là ‘again’, từ đó đôi khi được viết thành dạng có dấu gạch ngang, e.g. re-cover, re-count.

Xem thêm: https://hochay.com/phat-am-tieng-anh/phat-am-tieng-anh-nang-cao-unit-14-tien-to-va-dau-nhan-tu-1-hoc-hay-631.html

Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)

About Huyền Trang

Check Also

Tự Luyện thi ETS TOEIC 2020 – Test 9: Reading (Phần 1) – Học Hay

Part 6 Directions: Read the texts that follow. A word, phrase, or sentence is missing in …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *